Một số bí quyết chọn vật liệu xây dựng

Một số bí quyết chọn vật liệu xây dựng

Thường xây tại những vị trí không chịu lực, hoặc không có yêu cầu chống thấm , hoặc làm lớp chống nóng cho mái. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc. Tên gọi khác còn gọi là gạch tuynel. Loại gạch này có thể xây được tường dày 150 (kể cả lớp trát sẽ dày 150).

Một số bí quyết chọn vật liệu xây dựng

Một số bí quyết chọn vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng là nguyên liệu chính tạo nên nét đẹp cho ngôi nhà bạn. Vậy chọn vật liệu xây dựng sao cho giá cả hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lượng. Hãy cùng tham khảo những cách lựa chọn sau

+ Cát chất lượng có thể được xác định sơ bộ bằng cách lấy một vốc cát rồi nắm tay lại. Chất bẩn (như bùn) sẽ dính lại vào lòng bàn tay bạn. Trong cát có đất sét, sạn hay các chất bẩn khác có thể sẽ làm ảnh hưởng đến công trình. Chúng cần được sàng lọc ra khỏi cát trước khi sử dụng.

+ Một phương pháp kiểm tra khoa học hơn cách trên là đổ cát vào nửa bình thủy tinh, thêm một ít nước vào rồi quấy lên. Cát sẽ lắng xuống đáy, các chất bẩn sẽ xuất hiện rõ. Có một nguyên tắc là nếu hàm lượng bùn hoặc bụi bẩn vượt quá 3% tổng trọng lượng cát thì cát đó cần được làm sạch trước khi sử dụng. Tóm lại, cát chất lượng là cát không thể chứa đất sét, chất bẩn, mica hay vỏ sò….

+ Không nên sử dụng cát nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn trong bê tông và xây trát.

Có thể bạn phải tốn thêm chi phí rất lớn sau này để sữa chữa nếu như tiết kiệm một vài nghìn đồng khi mua xi măng kém chất lượng. Hãy nhớ rằng một khi đã sử dụng xi măng để xây rồi bạn không thể thay thế hoặc cải thiện nó như với mái ngói hoặc với một số các thứ khác. Nếu nó kém chất lượng, bạn phải đập bỏ để làm lại. Chi phí mua xi măng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị của công trình. Thông thường, xi măng chiếm khoảng 7% – 9% tổng giá trị công trình. Vì vậy, khi lựa chọn xi măng, bạn hãy chắc chắn mình đã quyết định đúng.

Cốt liệu thô thường là những viên đá nhỏ tăng thêm sức chịu lực cho bê tông. Đá sử dụng cho bê tông thông dụng hiện nay là đá 1×2 (kích thước hạt lớn nhất 20mm – 25mm). Cốt liệu đá phải sạch tạp chất khi đưa vào trộn bê tông. Trong khi lựa chọn đá, bạn cần lưu ý những yếu tố sau:

Đá thông dụng có dạng hình khối, không có nhiều tạp chất và ít thành phần hạt dẹt.
Cần loại bỏ ngay lập tức các tạp chất bằng cách sàng và rửa.
Nếu bạn sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước thì không cần phải lo. Trường hợp bạn dùng nước giếng hay nguồn khác thì nước cần phải sạch, không có chất bẩn. Tuyệt đối không dùng nước biển, nước phèn, nước ao hồ, nước lợ, nước có váng dầu, mỡ để xây nhà. Lượng nước phù hợp với tỉ lệ xi măng sẽ giúp công trình vững chắc.

Gạch đất sét nung: chính là loại gạch phổ biến mà chúng ta hay dùng từ xưa đến nay, màu đỏ, hoặc đỏ sẫm, làm từ đất sét. Gạch đất sét nung cũng có nhiều loại để gia chủ chọn lựa.

– Gạch đặc: kích thước viên gạch 220x105x55, đặc, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Dùng để xây tường chịu lực, chống thấm, vì vậy thường xây tại các vị trí: móng gạch, tường móng, đố cửa, bể nước, bể phốt, tường chịu lực, tường vệ sinh, tường bao, viên quay ngang của tường bao, đố cửa,… Gạch đặc thường có 3 loại, chất lượng giảm dần: A1, A2, và B.

Ưu điểm: chắc chắn, chống thấm tốt
Nhược điểm: nặng, đắt hơn gạch rỗng.
– Gạch thông tâm (gạch 2 lỗ): kích thước viên gạch 220x105x55, có 2 lỗ, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Thường xây tại những vị trí không chịu lực, hoặc không có yêu cầu chống thấm. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc.

Ưu điểm: nhẹ, rẻ hơn gạch đặc
Nhược điểm: không dùng để chịu lực được, chống thấm kém, nếu dùng làm tường bao hoặc tường vệ sinh, bề mặt tường sẽ bị mốc.
– Gạch rỗng 6 lỗ: kích thước viên gạch phổ biến 220x105x150, có 6 lỗ, màu đỏ hồng, hoặc đỏ sẫm. Thường xây tại những vị trí không chịu lực, hoặc không có yêu cầu chống thấm , hoặc làm lớp chống nóng cho mái. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc. Tên gọi khác còn gọi là gạch tuynel. Loại gạch này có thể xây được tường dày 150 (kể cả lớp trát sẽ dày 150)

Ưu điểm: nhẹ, rẻ hơn gạch đặc
Nhược điểm: không dùng để chịu lực được, treo đồ kém vì khoan vít hoặc đóng đinh, gạch sẽ vỡ.
Gạch không nung: là loại gạch không qua lò nung. Gạch này được chính phủ và các tổ chức môi trường khuyên dùng.

Có rất nhiều loại gạch không nung.

– Gạch xỉ: được làm từ xỉ, đóng thành viên. Thường thấy trong thời gian trước.

– Gạch nhẹ chưng áp: được làm từ bê tông nhẹ, có lỗ rỗng bên trong để có trọng lượng nhẹ, và giảm lượng vật liệu, sản xuất bằng công nghệ chưng áp. Trọng lượng riêng từ 800 kg/m3 đến 1200 kg/m3;

Ưu điểm: rất nhẹ, xây nhanh, bảo vệ môi trường;
Nhược điểm: chưa xử lý triệt để khi cần chống thấm, và việc treo đồ lên tường, hơn nữa chất lượng gạch của các Công ty quá khác nhau, khó cho người dùng chọn lựa.
Lời khuyên: nhà ở gia đình chưa/không nên dùng gạch này, chờ cải tiến công nghệ. Các công trình đặc thù có thể dùng gạch này: cần nhẹ, quán ăn, …

– Gạch bê tông:

Nhược điểm: nặng, lớp trát dày
Ưu điểm: rẻ
Lời khuyên: dùng gạch này xây hàng rào cho những công trình, mà yêu cầu tính thẩm mỹ không cao, rất hợp lý.

Nếu bạn đang xây nhà ở gia đình, hãy dùng gạch đặc kết hợp với gạch rỗng 2 lỗ. Một số vị trí đặc biệt, có thẻ dùng gạch Tuynel. Nếu dùng cả 2 loại gạch, cần lưu ý mối nối giữa 2 loại tường.

Với các công trình khác, hãy phân tích kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn loại gạch phù hợp.